Dịch vụ Hợp đồng điện tử FPT eContract

Nền tảng ký kết, quản lý hợp đồng điện tử hiện đại, hiệu năng cao, đáp ứng đa dạng yêu cầu của Doanh nghiệp, giúp đẩy nhanh quá trình chuyển đổi số của Doanh nghiệp


Hợp đồng điện tử là gì?

Căn cứ theo quy định tại Điều 1, Điều 33 Luật Giao dịch điện tử 2005, quy định khái niệm hợp đồng điện tử như sau:
Hợp đồng điện tử là hợp đồng được thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu theo quy định của Luật này.”

FPT.eContract cung cấp nền tảng, công cụ hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân ký và quản lý hợp đồng, thỏa thuận hợp tác, giấy tờ điện tử có giá trị trên nền tảng số hóa. Bên cạnh đó FPT cung cấp thêm hệ sinh thái bổ sung như chứng thực qua CeCA, tích hợp eKYC đọc chip CCCD,…

Hơn 2.000.000 tài liệu đã được ký kết thông qua nền tảng hợp đồng điện tử FPT eContract

Hợp đồng điện tử đảm bảo tính bảo mật cao và được pháp luật bảo vệ

Điều 14 và Điều 34 trong Luật Giao dịch điện tử năm 2005 đã khẳng định hợp đồng điện tử có giá trị pháp lý giống như hợp đồng truyền thống. DN có thể sử dụng hình thức giao kết hợp đồng điện tử trong một số lĩnh vực như: dân sự, thương mại, kinh doanh, hoạt động của cơ quan Nhà nước,…

Đăng ký dùng thử miễn phí

Với hợp đồng điện tử FPT.eContract, DN có thể:

  • Tạo tài liệu, tìm kiếm, quản lý dễ dàng
  • Tùy chỉnh thiết lập luồng ký linh hoạt
  • Hỗ trợ tích hợp API hoặc nhúng ứng dụng
  • Hỗ trợ đa dạng phương thức ký kết như ký số, ký ảnh,…
  • Theo dõi tiến độ ký, nhắc người ký dễ dàng
  • Hỗ trợ bảo mật đa lớp
  • Kết nối với trục hợp đồng điện tử CeCA
FPT Corporation

ƯU THẾ VƯỢT TRỘI CỦA FPT.eContract

Chứng thực hợp đồng nhanh chóng với Trục chứng thực CeCA thuộc Bộ công thương

FPT được cấp giấy phép sử dụng CeCA (Certified e-Contract Authority) Tổ chức chứng thực hợp đồng điện tử được cấp đăng ký bởi Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số thuộc Bộ Công Thương, qua đó với mỗi tài liệu cần chứng thực Bộ Công Thương sẽ ký thêm một chữ ký số lên tài liệu như một bên thứ ba, để chứng thực và chịu trách nhiệm về tính bảo mật, tính toàn vẹn, khả năng xác định nguồn gốc, tính chống chối bỏ của các chứng từ điện tử, giúp đảm bảo, tăng cường tính tính bảo mật, toàn vẹn cho hợp đồng.

Quản lý dễ dàng, tùy chọn kết hợp các tính năng xác thực như qua SMS OTP, eKYC,…

 

Bảng giá 1 số gói dịch vụ hợp đồng điện tử FPT eContract

Hiện FPT đang cung cấp gói thấp nhất là 50 hợp đồng. Quý khách vui lòng liên hệ để được gửi thông tin chi tiết. Cảm ơn quý khách

FCC200
-----
200 tài liệu
Ký mọi loại tài liệu
Phân quyền, tùy chỉnh luồng ký
Hỗ trợ đa nền tảng
Hỗ trợ tích hợp API, eKYC, FPT IDCheck
Không giới hạn thời gian sử dụng
Đăng ký
FCC500
-----
500 tài liệu
Ký mọi loại tài liệu
Phân quyền, tùy chỉnh luồng ký
Hỗ trợ đa nền tảng
Hỗ trợ tích hợp API, eKYC, FPT IDCheck
Không giới hạn thời gian sử dụng
Đăng ký
FCC5000
-----
5000 tài liệu
Ký mọi loại tài liệu
Phân quyền, tùy chỉnh luồng ký
Hỗ trợ đa nền tảng
Hỗ trợ tích hợp API, eKYC, FPT IDCheck
Không giới hạn thời gian sử dụng
Đăng ký

Gửi thông tin liên hệ cho bộ phận FPT eContract ngay hôm nay để nhận ưu đãi hấp dẫn

    Đăng ký tư vấnHỗ trợ dịch vụ

    Khách hàng của chúng tôi

    Questions

    Giải đáp nhanh

    Tại sao phải ký bằng chữ ký số?

    Ký số bằng Chữ ký số để xác định nguồn gốc đảm bảo danh tính của người ký. Đảm bảo tính toàn vẹn đảm bảo nguyên vẹn nội dung trên văn bản không được chỉnh sửa.
    Tính không thể phủ nhận không thể từ chối việc ký điện tử trên văn bản mà chủ sở hữu gửi đi.
    Tính pháp lý tài liệu điện tử được ký điện tử có cùng giá trị pháp lý như một tài liệu giấy được ký bằng chữ ký viết tay

    Pháp lý của chữ ký số?

    Pháp lý chữ ký số căn cứ theo

    Nghị định 130/2018/NĐ-CP–Quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về Chữ ký số và dịch vụ Chứng thực chữ ký số.

    Nghị định 165/2018/NĐ-CP – Hoàn thiện hệ thống pháp lý, thúc đẩy giao dịch điện tử trong lĩnh vực tài chính

    Điều 33 Chương IV Luật giao dịch điện tử của Việt Nam năm 2005 số 51/2005/QH11

    Chữ ký số là gì?

    Chữ ký số là một dạng chữ ký điện tử. Đây là thông tin được mã hóa bằng khóa riêng của người gửi, được đính kèm theo văn bản nhằm đảm bảo cho người nhận định danh và xác thực đúng nguồn gốc, tính toàn vẹn của dữ liệu nhận được.

    Chữ ký số được hiểu như con dấu điện tử của cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức.

    Hợp đồng điện tử được áp dụng trong những trường hợp nào?

    Hợp đồng điện tử được áp dụng cho các văn bản liên quan đến quá trình thực hiện hợp đồng:

    Hợp đồng lao động
    Hợp đồng cung cấp dịch vụ
    Hợp đồng thuê khoán
    Hợp đồng vay vốn
    Hợp đồng bảo hiểm
    Hợp đồng vận chuyển tài sản, hành khách
    Hợp đồng mua bán
    Hợp đồng dịch vụ, thương mại
    Hợp đồng đại lý
    Đơn đặt hàng

    Tính pháp lý của hợp đồng điện tử?

    – Luật mẫu của UNCITRAL (Ủy ban Luật Thương mại quốc tế của Liên hợp quốc) về Thương mại điện tử năm 1996 (sửa đổi năm 1998)
    – Luật Giao dịch điện tử 2005:
    Định nghĩa về Hợp đồng điện tử

    Thừa nhận tính pháp lý của Hợp đồng điện tử

    Nguyên tắc giao kết và thực hiện hiện hợp đồng điện tử

    – Nghị định 130/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số
    Giá trị của chữ ký số trên thông điệp dữ liệu là tương đương với chữ ký trên văn bản giấy

    Giá trị của chữ ký số của cơ quan/tổ chức trên thông điệp dữ liệu là tương đương với con dấu.

    – Luật mẫu về Chữ ký điện tử năm 2001: Ngày 05 tháng 7 năm 2001, UNCITRAL đã thông qua Luật mẫu về Chữ ký điện tử và sách huớng dẫn về việc áp dụng.
    – Công ước Liên hợp quốc về sử dụng các giao dịch điện tử trong các hợp đồng quốc tế năm 2005: Đuợc bắt đầu từ năm 2001, ngay sau Luật mẫu về Chữ ký điện tử được ban hành. Việc xây dựng Công ước quốc tế về sử dụng các giao dịch điện tử trong các hợp đồng quốc tế đã hoàn tất vào ngày 23/11/2005 sau khi được Đại hội đồng Liên hợp quốc thông qua. Công ước này bao gồm các điều khoản quy định về những vấn đề liên quan đến hợp đồng điện tử nhằm mục đích tăng cuờng tính an toàn pháp lý và khả năng tiên lượng trong thương mại khi mà các giao dịch hợp đồng quốc tế được thực hiện thông qua các phương tiện điện tử.

    Áp dụng hợp đồng điện tử trong thương mại thế nào?

    Hợp đồng điện tử trong thương mại căn cứ theo Luật thương mại: 36/2005/QH11
    Điều 15. Nguyên tắc thừa nhận giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu trong hoạt động thương mại. Trong hoạt động thương mại, các thông điệp dữ liệu đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì được thừa nhận có giá trị pháp lý tương đương văn bản.

    Quý khách có câu hỏi khác?

    Hãy liên hệ ngay cho chúng tôi để được hỗ trợ, giải đáp sớm nhất

    Xem thêm tài liệu Liên hệ đăng ký tư vấn